Thuế thu nhập doanh nghiệp

Áp dụng theo TT 96/2015, xem xét thêm TT 78/2014

Doanh nghiệp trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước bằng cách tính như sau:

Tiền thuế TNDN phải nộp =

(Doanh thuGiá vốn – Chi phí)

X

thuế suấtthuế TNDN qui định là 20%

(kể ̀ ngày 1/1/2017)

Bắt đầu từ quý 4 năm 2014, theo TT 151/2014/TT-BTC thì doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý nữa mà chỉ phải tạm tính ra số tiền thuế phải nộp, và nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính cho Cơ quan Thuế quản lý (nếu có).

Hết năm tài chính (31/12), Kế Toán sẽ tổng kết số liệu và lập Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 03/TNDN) để nộp cho Cơ Quan Thuế, trong đó thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu: Doanh thu, Giá vốn, Chi phí, Lãi/Lỗ, Thuế thu nhập doanh nghiệp tự tính của cả năm (nếu có).

Doanh thu: Căn cứ trên hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ – không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Giá vốn: Được tính khi xuất bán hàng hóa, dịch vụ (giá căn cứ trên hàng hóa mua vào – phải có hóa đơn, giá trị trên 20 triệu thì phải chuyển khoản, đính kèm ủy nhiệm chi thanh toán).

  • Đối với doanh nghiệp xây dựng, sản xuất thì cần phải có bảng định mức nguyên vật liệu, chi phí để tính giá thành hoặc giá vốn.

  • Phải có đầu vào thì mới có đầu ra đối với doanh nghiệp: thương mại, sản xuất. Doanh nghiệp thương mại lưu ý: hàng mua về phải có hóa đơn trước ngày xuất bán.

Chi phí trong doanh nghiệp

  • Tiền cước điện thoại, tiền điện, nước, nước uống tại văn phòng.
  • Tiền tiếp khách, quảng cáo, khuyến mãi (đăng kí với Sở Công Thương), quà biếu (xuất hóa đơn cho KH nhận).
  • Chi phí văn phòng phẩm, vật dụng dùng trong văn phòng, cước vận chuyển hàng hóa (chi phí giao hàng).
  • Tiền thuê xe, cước taxi, tiền xăng (phải phù hợp với tình hình thực tế tại công ty, lịch trình xe, hợp đồng thuê /mượn xe).

  • Tiền thuê nhà, thuê văn phòng, thuê kho…
  • Tiền Lệ phí môn bài hoặc các khoản Lệ phí/Phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh (đã nộp).
  • Tiền vé máy bay (bắt buộc phải có hóa đơn, vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay hoặc lệnh điều động đi công tác).
  • Chi phí lương nhân viên (nếu có).
  • Lưu ý:
  • Chi phí phải có hóa đơn (giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng thông thường – hóa đơn trực tiếp).
  • Nếu người cung cấp hàng hóa/dịch vụ là cá nhân không có hóa đơn để xuất, và tổng giá trị mà cá nhân cung cấp của 1 năm không quá 100 triệu thì doanh nghiệp được lập bảng kê 01/TNDN để tính vào chi phí được trừ) + CMND + Hợp đồng (nếu có) + Biên nhận nhận tiền.

Tìm hiểu thêm:Hướng dẫn đăng ký tài khoản kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng


Các chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Cơ sở pháp lý:

  1. Thông tư 78/2014/TT-BTC
  2. Thông tư 119/2014/TT-BTC
  3. Thông tư 151/2014/TT-BTC
  4. Thông tư 96/2015/TT-BTC.

1. Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC  sửa đổi, bổ sung Điều 6 khoản 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC, điều kiện tính vào chi phí được trừ quy định như sau:

“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

2. Các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN khi đáp ứng đủ các điều kiện đã nêu trên.

2.1. Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là những khoản chi nhằm tạo ra doanh thu trong kỳ, tương ứng với doanh thu trong kỳ, bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho người lao động như : Tiền bảo hiểm, trợ cấp, phục cấp theo quy định, đào tạo dậy nghề…

  • Chi phí vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu… chi phí cho hoạt động kinh doanh phù hợp định mức, tạo ra doanh thu trong kỳ

  • Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra doanh thu trong kỳ
  • Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ
  • Chi trả lãi tiền vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
  • Chi phí cho bộ máy quản lý, hoặc phí quản lý nộp cấp trên theo quy định
  • Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp không được khấu trừ
  • Các khoản chi phí khác liên quan đến việc tạo ra thu nhập.
  • Các khoản tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng không được bồi thường
  • Hàng hóa hư hỏng do hết date, do sinh hóa tự nhiên không được tính vào chi phí được trừ
  • Các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi doanh nghiệp chưa có doanh thu

  • Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới…
  • Chi phí nghiên cứu phát triển thị trường
  • Lỗ chênh lệch tỷ giá
  • Chi tài trợ nghiên cứu khoa học, tài trợ giáo dục, y tế, thiên tai, làm nhà hỗ trợ người nghèo đúng đối tượng

  • Các khoản phạt hợp đồng
  • Các khoản trích lập dự phòng
  • Trích lập quỹ nghiên cứu khoa học và công nghệ.

Lưu ý:

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ những khoản chi không tương ứng với doanh thu trong kỳ sau:

Tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điều 6, khoản 2, điểm 2.31 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy đinh về các khoản chi không tương ứng với doanh thu trong kỳ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:

“- Các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.

– Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.

– Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.

– Các khoản chi khác mang tính chất đặc thù, phù hợp theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.”

2.2. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là những hóa đơn chứng từ thỏa mãn một trong những điều kiện sau:

  • Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC
  • Các chứng từ chứng minh các khoản chi theo quy định của pháp luật kế toán,
  • Bảng kê mẫu 01/GTGT kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC

2.3. Thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT)

Theo quy định tại  điều 6, khoản 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thanh toán không dùng tiền mặt được quy định như sau:

“Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt “

Tìm hiểu thêm:Hướng dẫn đăng ký tài khoản kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng

(nội dung đang được cập nhật … )

Chia sẻ suy nghĩ của bạn